Văn Bản Thuế Giá Trị Gia Tăng Mới Nhất

Ngày cập nhật: 12 tháng 6 2026
Chia sẻ

Thuế giá trị gia tăng là một trong những loại thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhập khẩu, xuất khẩu và quản lý dòng tiền của doanh nghiệp. Việc thường xuyên cập nhật văn bản thuế giá trị gia tăng mới nhất giúp người nộp thuế xác định đúng thuế suất, điều kiện khấu trừ, hồ sơ hoàn thuế và nghĩa vụ kê khai.

Các quy định về thuế giá trị gia tăng có thể thay đổi theo từng thời kỳ, đặc biệt là những nội dung liên quan đến đối tượng không chịu thuế, mức thuế suất, phương thức thanh toán, hóa đơn điện tử và chính sách giảm thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình kế toán để hạn chế kê khai sai, bị loại thuế đầu vào hoặc phát sinh tiền chậm nộp.

Các Văn Bản Thuế Giá Trị Gia Tăng Mới Nhất

Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15

Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 là văn bản pháp lý quan trọng quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.

Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, tạo cơ sở pháp lý mới để doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp cần kiểm tra lại danh mục sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp để xác định đúng đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và mức thuế suất áp dụng.

Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Văn bản hướng dẫn cụ thể hơn về đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thời điểm xác định thuế, thuế suất, phương pháp tính và điều kiện hoàn thuế.

Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong thực tế, đặc biệt đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xây dựng, chuyển nhượng tài sản, cung cấp dịch vụ và kinh doanh trên nền tảng số.

Thông tư 69/2025/TT-BTC

Thông tư số 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số nội dung của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

Thông tư giúp người nộp thuế hiểu rõ hơn về hồ sơ, chứng từ, thủ tục kê khai và cách áp dụng chính sách thuế GTGT trong từng trường hợp cụ thể.

Bộ phận kế toán cần đối chiếu thông tư với các nghiệp vụ đang phát sinh, tránh chỉ áp dụng theo quy trình cũ hoặc thông tin hướng dẫn đã hết hiệu lực.

Nghị định 359/2025/NĐ-CP

Nghị định số 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Khi áp dụng chính sách thuế GTGT trong năm 2026, doanh nghiệp cần đọc đồng thời Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Nghị định 359/2025/NĐ-CP để xác định nội dung hiện hành.

Không nên chỉ sử dụng văn bản ban đầu mà bỏ qua các điều khoản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Văn bản về chính sách giảm thuế GTGT

Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ.

Doanh nghiệp cần xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ của mình có thuộc đối tượng được giảm thuế hay không. Không phải mọi sản phẩm đang áp dụng thuế suất 10% đều mặc nhiên được giảm xuống 8%.

Việc xác định đối tượng được giảm cần căn cứ vào ngành nghề, tính chất sản phẩm, mã hàng hóa và danh mục loại trừ được quy định trong văn bản pháp luật.

Các Mức Thuế Suất Thuế Giá Trị Gia Tăng

Thuế suất 0%

Thuế suất 0% thường được áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Doanh nghiệp cần có hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất 0%.

Hồ sơ cần lưu ý

Đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cần lưu giữ hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, hóa đơn và chứng từ thanh toán phù hợp.

Đối với dịch vụ xuất khẩu, ngoài hợp đồng và chứng từ thanh toán, doanh nghiệp cần có tài liệu chứng minh dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và đáp ứng điều kiện áp dụng.

Thuế suất 5%

Mức thuế suất 5% được áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu hoặc phục vụ sản xuất và đời sống theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng mô tả sản phẩm, công dụng và phạm vi áp dụng. Việc sản phẩm có tên gọi gần giống với một mặt hàng chịu thuế suất 5% chưa đủ để kết luận được áp dụng cùng mức thuế.

Thuế suất 10%

Mức thuế suất 10% là mức thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế, không áp dụng thuế suất 0%, 5% hoặc chính sách giảm thuế trong từng thời kỳ.

Doanh nghiệp nên thiết lập chính xác thuế suất trên phần mềm bán hàng và hóa đơn điện tử để hạn chế sai sót khi xuất hóa đơn.

Mức thuế suất 8% theo chính sách giảm thuế

Mức thuế suất 8% được áp dụng đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế từ mức 10% theo chính sách của Quốc hội và Chính phủ.

Trước khi áp dụng mức 8%, doanh nghiệp cần kiểm tra hàng hóa, dịch vụ có thuộc danh mục bị loại trừ hay không. Nếu hợp đồng có nhiều sản phẩm áp dụng thuế suất khác nhau, doanh nghiệp cần thể hiện rõ từng loại hàng hóa và mức thuế tương ứng.

Đối Tượng Không Chịu Thuế GTGT

Đối tượng không chịu thuế GTGT là các hàng hóa, dịch vụ được pháp luật quy định không thuộc phạm vi tính thuế giá trị gia tăng.

Không chịu thuế khác với áp dụng thuế suất 0%. Đây là điểm doanh nghiệp cần phân biệt rõ vì ảnh hưởng trực tiếp đến việc kê khai và khấu trừ thuế đầu vào.

Đối với hoạt động không chịu thuế, doanh nghiệp có thể không được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào liên quan. Trường hợp sử dụng chung hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, kế toán cần thực hiện phân bổ theo quy định.

Điều Kiện Khấu Trừ Thuế GTGT Đầu Vào

Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Doanh nghiệp cần có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Thông tin trên hóa đơn phải phản ánh đúng giao dịch phát sinh và thống nhất với hồ sơ kế toán.

Hóa đơn xuất hiện trên hệ thống điện tử chưa đồng nghĩa với việc chắc chắn đủ điều kiện khấu trừ. Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và thực tế của giao dịch.

Đáp ứng điều kiện thanh toán

Đối với các giao dịch thuộc trường hợp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần thực hiện thanh toán đúng phương thức và lưu trữ đầy đủ chứng từ ngân hàng.

Nội dung chuyển tiền nên thể hiện rõ bên thanh toán, bên nhận tiền, số hợp đồng hoặc hóa đơn liên quan. Trường hợp thanh toán qua bên thứ ba, bù trừ công nợ hoặc trả chậm cần có hồ sơ chứng minh phù hợp.

Phục vụ hoạt động chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT để được xem xét khấu trừ.

Nếu hàng hóa, dịch vụ được sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp cần hạch toán riêng hoặc thực hiện phân bổ thuế đầu vào.

Hồ Sơ Chứng Minh Giao Dịch Đầu Vào

Để bảo vệ quyền khấu trừ thuế, doanh nghiệp nên lưu trữ đầy đủ các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
  • Hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp.
  • Đơn đặt hàng và báo giá được phê duyệt.
  • Phiếu nhập kho hoặc biên bản giao nhận.
  • Biên bản nghiệm thu đối với dịch vụ, công trình.
  • Biên bản thanh lý hợp đồng khi cần thiết.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng thực tế.
  • Hồ sơ vận chuyển và bàn giao hàng hóa.
  • Tài liệu đối chiếu công nợ giữa các bên.

Thời Điểm Xác Định Thuế GTGT

Thời điểm xác định thuế GTGT phụ thuộc vào tính chất của hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, xây dựng, lắp đặt, kinh doanh bất động sản và các giao dịch đặc thù khác.

Thời điểm xác định thuế không phải lúc nào cũng trùng với thời điểm nhận tiền. Doanh nghiệp cần căn cứ vào thời điểm chuyển giao hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc nghiệm thu khối lượng công việc.

Bộ phận kế toán cần phối hợp với bán hàng, kho, quản lý hợp đồng và bộ phận kỹ thuật để lập hóa đơn đúng thời điểm.

Kê Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng

Xác định kỳ kê khai

Doanh nghiệp cần xác định mình thuộc đối tượng kê khai theo tháng hay theo quý dựa trên quy định quản lý thuế và tình trạng hoạt động thực tế.

Việc xác định sai kỳ kê khai có thể làm hồ sơ bị từ chối hoặc phát sinh nghĩa vụ điều chỉnh.

Đối chiếu trước khi lập tờ khai

Trước khi kê khai, kế toán cần đối chiếu dữ liệu hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, doanh thu trên sổ kế toán, tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế.

Các hóa đơn điều chỉnh, thay thế hoặc bị hủy cần được kiểm tra riêng để tránh kê khai trùng hoặc bỏ sót.

Khai bổ sung khi có sai sót

Khi phát hiện tờ khai đã nộp có sai lệch, doanh nghiệp cần xác định kỳ phát sinh và mức độ ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ.

Doanh nghiệp không nên tự ý điều chỉnh toàn bộ sai sót của kỳ trước vào kỳ hiện tại khi chưa xác định đúng phương pháp khai bổ sung.

Hoàn Thuế Giá Trị Gia Tăng

Hoàn thuế GTGT được áp dụng đối với những trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, chẳng hạn như một số dự án đầu tư, hoạt động xuất khẩu hoặc trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, chính xác và có khả năng giải trình nguồn gốc của từng hóa đơn đầu vào.

Rà soát trước khi đề nghị hoàn thuế

Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp, hợp đồng, chứng từ thanh toán, hồ sơ giao nhận và dữ liệu kê khai của các kỳ liên quan.

Những hóa đơn có giá trị lớn, giao dịch bất thường hoặc hồ sơ chưa đầy đủ cần được kiểm tra kỹ trước khi đưa vào số thuế đề nghị hoàn.

Những Sai Sót Thuế GTGT Thường Gặp

  • Áp dụng sai thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ.
  • Xuất hóa đơn không đúng thời điểm.
  • Kê khai trùng hoặc bỏ sót hóa đơn.
  • Khấu trừ hóa đơn không có giao dịch thực tế.
  • Thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Không phân bổ thuế đầu vào dùng chung.
  • Kê khai sai hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.
  • Không kiểm tra đối tượng được giảm thuế GTGT.
  • Thiếu hồ sơ chứng minh hoạt động xuất khẩu.
  • Sử dụng biểu mẫu hoặc hướng dẫn đã hết hiệu lực.

Doanh Nghiệp Cần Làm Gì Khi Có Văn Bản GTGT Mới?

Rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ

Doanh nghiệp cần kiểm tra lại từng nhóm sản phẩm để xác định đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, thuế suất thông thường và mức thuế được giảm.

Cập nhật phần mềm kế toán

Phần mềm bán hàng, kế toán và hóa đơn điện tử cần được cập nhật đúng thuế suất, thời điểm áp dụng và cách xử lý hóa đơn sai sót.

Kiểm tra hợp đồng đang thực hiện

Đối với hợp đồng kéo dài qua nhiều thời kỳ, doanh nghiệp cần kiểm tra điều khoản về giá, thuế suất, thời điểm nghiệm thu và trách nhiệm xử lý khi chính sách thuế thay đổi.

Đào tạo nhân sự liên quan

Không chỉ bộ phận kế toán mà nhân viên bán hàng, thu mua, kho và quản lý hợp đồng cũng cần được hướng dẫn về những thay đổi quan trọng.

Rà soát hồ sơ đã phát sinh

Nếu văn bản mới ảnh hưởng đến các giao dịch đang thực hiện, doanh nghiệp cần kiểm tra hóa đơn, hợp đồng, chứng từ và tờ khai đã lập để xử lý kịp thời.

Cách Tra Cứu Văn Bản Thuế GTGT Chính Xác

Người nộp thuế nên ưu tiên tra cứu tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan thuế và Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.

Khi kiểm tra văn bản, cần xác định số hiệu, cơ quan ban hành, ngày có hiệu lực, đối tượng áp dụng, điều khoản chuyển tiếp và tình trạng sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Các bài viết tổng hợp chỉ nên được dùng để tham khảo. Trước khi kê khai, hoàn thuế hoặc xử lý giao dịch có giá trị lớn, doanh nghiệp cần đối chiếu với văn bản gốc đang có hiệu lực.

Kết Luận

Cập nhật văn bản thuế giá trị gia tăng mới nhất giúp doanh nghiệp áp dụng đúng thuế suất, bảo vệ quyền khấu trừ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và hạn chế rủi ro về hóa đơn.

Doanh nghiệp nên xây dựng lịch cập nhật chính sách định kỳ, phân công người phụ trách và thường xuyên rà soát dữ liệu hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ kê khai. Đây là nền tảng giúp công tác thuế được thực hiện chính xác, minh bạch và hiệu quả.

Số lần xem: 27

  • Trực tuyến:
    1
  • Hôm nay:
    187
  • Tuần này:
    187
  • Tất cả:
    8593
Thiết kế website Webso.vn