Văn Bản Thuế Xuất Nhập Khẩu Mới Nhất

Ngày cập nhật: 12 tháng 6 2026
Chia sẻ
Xem nhanh

Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định liên quan đến thuế suất, mã số hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ, hồ sơ miễn thuế và thủ tục hoàn thuế. Vì vậy, việc thường xuyên cập nhật văn bản thuế xuất nhập khẩu mới nhất là yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp có hoạt động thương mại quốc tế.

Chính sách thuế xuất nhập khẩu có thể thay đổi theo từng nhóm hàng, thị trường, hiệp định thương mại và định hướng điều hành kinh tế. Nếu áp dụng sai mã HS, mức thuế suất hoặc điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp có thể phải nộp bổ sung thuế, tiền chậm nộp và bị xử phạt hành chính.

Các Văn Bản Thuế Xuất Nhập Khẩu Đáng Chú Ý

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là văn bản nền tảng quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và trách nhiệm của người khai hải quan.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào luật cùng các nghị định, thông tư và biểu thuế đang có hiệu lực để xác định nghĩa vụ đối với từng lô hàng.

Nghị định 134/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi

Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, đặc biệt liên quan đến miễn thuế, hoàn thuế, hàng gia công, hàng sản xuất xuất khẩu và dự án đầu tư.

Doanh nghiệp cần đọc đồng thời văn bản gốc và văn bản sửa đổi để xác định chính xác quy định đang được áp dụng.

Nghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế

Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp tra cứu thuế suất MFN đối với hàng hóa nhập khẩu và thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu.

Tuy nhiên, mức thuế tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP đã được sửa đổi đối với một số nhóm hàng. Doanh nghiệp phải kiểm tra thêm các nghị định cập nhật trước khi mở tờ khai.

Nghị định 73/2025/NĐ-CP

Nghị định số 73/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc nhóm chịu tác động cần đối chiếu đúng mã HS và mức thuế suất áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Nghị định 199/2025/NĐ-CP

Nghị định số 199/2025/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu và nhập khẩu.

Việc liên tục cập nhật biểu thuế cho thấy doanh nghiệp không nên sử dụng dữ liệu thuế suất được lưu từ các kỳ trước mà chưa kiểm tra tình trạng hiệu lực.

Nghị định 260/2025/NĐ-CP

Nghị định số 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng thuộc các nhóm 71.13, 71.14 và 71.15.

Doanh nghiệp kinh doanh, gia công hoặc xuất khẩu sản phẩm thuộc các nhóm hàng này cần kiểm tra lại mức thuế trước khi ký hợp đồng và thực hiện thủ tục hải quan.

Nghị định 72/2026/NĐ-CP

Nghị định số 72/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý thời hạn áp dụng của chính sách vì một số biện pháp điều hành thuế có thể chỉ có hiệu lực trong khoảng thời gian nhất định.

Nghị định 143/2026/NĐ-CP về Hiệp định CEPA

Nghị định số 143/2026/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất trong giai đoạn 2026–2027.

Hàng hóa muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt phải đáp ứng điều kiện về xuất xứ, vận chuyển và hồ sơ chứng nhận theo quy định của hiệp định.

Thuế Xuất Khẩu Là Gì?

Thuế xuất khẩu là khoản thuế áp dụng đối với một số hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước ra nước ngoài hoặc đưa vào khu vực được xem là khu vực hải quan riêng.

Không phải mọi hàng hóa xuất khẩu đều phải chịu thuế. Mức thuế phụ thuộc vào loại hàng, mã HS và biểu thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Căn cứ tính thuế xuất khẩu

Số thuế xuất khẩu phải nộp thường được xác định dựa trên số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, trị giá tính thuế và mức thuế suất của từng mặt hàng.

Doanh nghiệp cần bảo đảm thông tin trên hợp đồng, hóa đơn thương mại, tờ khai và chứng từ thanh toán thống nhất với giao dịch thực tế.

Thuế Nhập Khẩu Là Gì?

Thuế nhập khẩu là khoản thuế đánh vào hàng hóa được nhập từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ khu vực hải quan riêng vào thị trường trong nước.

Thuế suất nhập khẩu có thể bao gồm thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thông thường, tùy thuộc vào xuất xứ hàng hóa và quan hệ thương mại giữa Việt Nam với quốc gia xuất khẩu.

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi, còn được gọi là thuế suất MFN, được áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có quan hệ tối huệ quốc với Việt Nam.

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng theo các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.

Để được hưởng mức thuế này, hàng hóa phải đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ chứng nhận xuất xứ phù hợp. Chỉ có hóa đơn thể hiện hàng được mua từ quốc gia thành viên chưa đủ để được hưởng ưu đãi.

Thuế suất thông thường

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa không thuộc trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt.

Mức thuế này có thể cao hơn đáng kể nên doanh nghiệp cần kiểm tra xuất xứ và hồ sơ trước khi nhập khẩu.

Mã HS Và Vai Trò Trong Việc Tính Thuế

Mã HS là mã phân loại hàng hóa được sử dụng để xác định chính sách quản lý, thuế suất và hồ sơ hải quan.

Việc lựa chọn mã HS phải căn cứ vào tên hàng, thành phần, cấu tạo, công dụng, nguyên lý hoạt động và mức độ hoàn thiện của sản phẩm.

Rủi ro khi áp sai mã HS

Nếu áp sai mã HS, doanh nghiệp có thể khai sai mức thuế suất, sai chính sách quản lý chuyên ngành hoặc thiếu giấy phép cần thiết.

Cơ quan hải quan có thể yêu cầu phân loại lại hàng hóa, truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt nếu phát hiện hồ sơ không chính xác.

Hồ sơ hỗ trợ xác định mã HS

  • Catalogue và hình ảnh hàng hóa.
  • Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
  • Thành phần và cấu tạo sản phẩm.
  • Công dụng và nguyên lý hoạt động.
  • Quy trình sản xuất nếu cần thiết.
  • Kết quả phân tích hoặc phân loại trước.
  • Hợp đồng, hóa đơn và phiếu đóng gói.

Trị Giá Hải Quan Đối Với Hàng Nhập Khẩu

Trị giá hải quan là căn cứ quan trọng để xác định số thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan phải nộp.

Doanh nghiệp cần kê khai đúng giá mua, các khoản điều chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, tiền bản quyền và các khoản phải trả liên quan đến hàng nhập khẩu.

Các khoản có thể phải cộng vào trị giá

Tùy theo điều kiện giao dịch, một số khoản phí chưa nằm trong giá hóa đơn có thể phải được cộng vào trị giá tính thuế.

Kế toán và nhân viên xuất nhập khẩu cần phối hợp rà soát điều kiện giao hàng, hợp đồng vận chuyển, phí bảo hiểm và các khoản thanh toán cho bên nước ngoài.

Tham vấn trị giá

Khi cơ quan hải quan có nghi vấn về trị giá khai báo, doanh nghiệp có thể được yêu cầu tham vấn và cung cấp hồ sơ chứng minh.

Hồ sơ nên thể hiện rõ quá trình đàm phán, điều kiện thanh toán, quan hệ giữa các bên và căn cứ hình thành giá mua.

Xuất Xứ Hàng Hóa Và Thuế Suất Ưu Đãi

Xuất xứ hàng hóa là yếu tố quyết định khả năng được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại.

Doanh nghiệp cần kiểm tra chứng nhận xuất xứ, quy tắc xuất xứ, tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa, hàm lượng giá trị khu vực và điều kiện vận chuyển trực tiếp.

Kiểm tra chứng từ xuất xứ

Thông tin trên chứng nhận xuất xứ cần thống nhất với hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói và tờ khai hải quan.

Những sai lệch về tên hàng, số lượng, trọng lượng, mã HS hoặc người xuất khẩu có thể ảnh hưởng đến quyền hưởng ưu đãi.

Miễn Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu

Một số hàng hóa có thể được miễn thuế khi đáp ứng điều kiện pháp luật, chẳng hạn hàng gia công, nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, tài sản phục vụ dự án ưu đãi hoặc hàng tạm nhập tái xuất.

Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng đối tượng, định mức, mục đích sử dụng và thời hạn thực hiện. Hồ sơ miễn thuế phải được lưu trữ để giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra.

Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Doanh nghiệp phải quản lý nguyên liệu nhập khẩu, định mức sản xuất, sản phẩm xuất khẩu, phế liệu, phế phẩm và hàng tồn kho.

Số liệu trên hệ thống kế toán, kho, tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu phải có khả năng đối chiếu với nhau.

Hàng hóa nhập khẩu để gia công

Doanh nghiệp gia công cần quản lý hợp đồng, nguyên liệu, máy móc thuê mượn, sản phẩm gia công và tình hình thanh khoản hợp đồng.

Hàng hóa được sử dụng sai mục đích hoặc tiêu thụ trong nước có thể phát sinh nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.

Giảm Thuế Và Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu

Người nộp thuế có thể được xem xét giảm hoặc hoàn thuế trong những trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo thủ tục hiện hành.

Các trường hợp cần rà soát hoàn thuế

  • Hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái xuất.
  • Hàng xuất khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái nhập.
  • Hàng nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
  • Người nộp thuế đã nộp số tiền lớn hơn nghĩa vụ thực tế.
  • Hàng hóa thuộc trường hợp hoàn thuế khác theo quy định.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị tờ khai, chứng từ nộp thuế, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và tài liệu chứng minh hàng hóa đáp ứng điều kiện hoàn.

Các Loại Thuế Có Thể Phát Sinh Khi Nhập Khẩu

Ngoài thuế nhập khẩu, một lô hàng nhập khẩu có thể phát sinh thêm các loại thuế khác tùy theo tính chất hàng hóa.

  • Thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Thuế bảo vệ môi trường.
  • Thuế chống bán phá giá.
  • Thuế chống trợ cấp.
  • Thuế tự vệ.
  • Các khoản thu khác theo quy định.

Doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ chính sách mặt hàng, không nên chỉ tra cứu riêng thuế suất nhập khẩu.

Hồ Sơ Hải Quan Cần Chuẩn Bị

  • Hợp đồng mua bán quốc tế.
  • Hóa đơn thương mại.
  • Phiếu đóng gói hàng hóa.
  • Vận đơn và chứng từ vận chuyển.
  • Tờ khai hải quan.
  • Chứng nhận xuất xứ nếu đề nghị ưu đãi.
  • Giấy phép hoặc chứng từ kiểm tra chuyên ngành.
  • Catalogue và tài liệu kỹ thuật.
  • Chứng từ thanh toán quốc tế.
  • Chứng từ bảo hiểm và chi phí vận chuyển.

Những Sai Sót Thường Gặp

  • Áp sai mã HS của hàng hóa.
  • Sử dụng mức thuế suất đã hết hiệu lực.
  • Khai thiếu khoản điều chỉnh vào trị giá hải quan.
  • Không đáp ứng điều kiện về xuất xứ.
  • Chứng nhận xuất xứ có thông tin sai lệch.
  • Khai sai số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa.
  • Không kiểm tra thuế phòng vệ thương mại.
  • Thiếu giấy phép hoặc chứng từ chuyên ngành.
  • Quản lý không đầy đủ nguyên liệu miễn thuế.
  • Nộp hồ sơ hoàn thuế thiếu chứng từ.

Doanh Nghiệp Cần Làm Gì Khi Có Biểu Thuế Mới?

Kiểm tra lại mã HS

Doanh nghiệp cần rà soát mã HS của từng mặt hàng và đối chiếu với mô tả hàng hóa, tài liệu kỹ thuật và biểu thuế mới.

Cập nhật phần mềm và dữ liệu

Hệ thống khai hải quan, phần mềm kế toán và danh mục hàng hóa nội bộ cần được cập nhật mức thuế suất mới.

Rà soát hợp đồng ngoại thương

Doanh nghiệp nên kiểm tra điều kiện giao hàng, giá mua, trách nhiệm nộp thuế và điều khoản xử lý khi chính sách thuế thay đổi.

Kiểm tra chứng từ xuất xứ

Trước khi mở tờ khai, doanh nghiệp cần đối chiếu thông tin trên chứng nhận xuất xứ với toàn bộ hồ sơ của lô hàng.

Dự toán chi phí nhập khẩu

Thuế suất thay đổi có thể ảnh hưởng đến giá vốn, dòng tiền và giá bán. Doanh nghiệp nên tính toán lại tổng chi phí trước khi ký hợp đồng hoặc đặt hàng.

Cách Tra Cứu Văn Bản Thuế Xuất Nhập Khẩu

Doanh nghiệp nên ưu tiên tra cứu tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan hải quan và Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.

Khi tra cứu, cần kiểm tra số hiệu, ngày có hiệu lực, nhóm hàng bị điều chỉnh, điều khoản chuyển tiếp và văn bản sửa đổi hoặc thay thế.

Đối với biểu thuế ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng hiệp định, đúng quốc gia xuất xứ và đúng giai đoạn áp dụng.

Lưu Ý Khi Áp Dụng Chính Sách Thuế

Mỗi lô hàng có đặc điểm, xuất xứ, điều kiện giao dịch và hồ sơ khác nhau. Vì vậy, mức thuế của một lô hàng trước đây chưa chắc tiếp tục được áp dụng cho lô hàng hiện tại.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào hàng hóa thực tế, hồ sơ kỹ thuật và văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Nội dung tổng hợp trên website mang tính chất tham khảo. Đối với mặt hàng phức tạp hoặc lô hàng có giá trị lớn, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc hoặc đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn, phân loại trước.

Kết Luận

Cập nhật văn bản thuế xuất nhập khẩu mới nhất giúp doanh nghiệp xác định đúng mã HS, thuế suất, trị giá hải quan và điều kiện hưởng ưu đãi.

Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình kiểm tra chính sách trước mỗi lô hàng, thường xuyên cập nhật biểu thuế và lưu trữ đầy đủ hồ sơ. Đây là giải pháp quan trọng giúp hạn chế truy thu, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.

Số lần xem: 23

  • Trực tuyến:
    1
  • Hôm nay:
    181
  • Tuần này:
    181
  • Tất cả:
    8587
Thiết kế website Webso.vn